Mệnh Thổ Hợp Màu Gì Hợp Mệnh Gì Sinh Năm Nào Hợp Số Nào?

Mệnh thổ hợp màu gì, hợp mệnh gì, sinh năm nào. Mệnh Thổ hợp số nào, cây gì. Khám phá tên con trai con gái mệnh Thổ cùng trang sức Glosbe & Co.

 

Mệnh thổ

Mệnh Thổ là gì

 

Mỗi người sinh ra trên thế giới này, tùy theo từng năm mà có một bản mệnh ngũ hành khác nhau, do đó sẽ có những vận mệnh khác nhau. Qua việc tìm hiểu sâu hơn về bản mệnh của có thể dễ dàng ứng dụng trong cuộc sống để gặp nhiều may mắn hơn.

 

Trong thuyết Âm Dương Ngũ hành phong thủy phương Đông. Thổ là một trong năm nguyên tố tiền đề kiến tạo nên thế giới. Các nguyên tố đó bao gồm: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ. Trong đó Thổ là yếu tố nền tảng để các nguyên tố khác hình thành, tồn tại và vận động trên nó.

 

Vậy Mệnh Thổ là gì? Mệnh Thổ hợp màu gì? Mệnh Thổ sinh năm bao nhiêu?…. Hãy cùng trang sức thương hiệu Quốc Gia vàng bạc đá quý kim cương Glosbe & Co khám phá về đặc điểm của mệnh Thổ nhé!

 

Mệnh Thổ trong Ngũ hành bao gồm toàn bộ đại địa, sa mạc, núi đá, sơn nguyên,… hợp lại mà thành. Đây là môi trường để ươm trồng, nuôi dưỡng, phát triển, là cái nôi của sự tồn tại của vạn vật.

 

Đặc điểm đặc trưng của mệnh Thổ là khi tích cực, Thổ đại diện cho sự công bằng, trí khôn ngoan và bản năng. Khi tiêu cực, Thổ có thể tạo nên sự tối tăm, trắc trở hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại.

 

Mệnh Thổ

Mệnh Thổ

Mệnh Thổ gồm 6 ngũ hành nạp âm:

 

  • Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
  • Bích Thượng Thổ (Đất trên tường)
  • Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành)
  • Sa Trung Thổ (Đất trong cát)
  • Ốc Thượng Thổ (Đất mái nhà)
  • Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà)

 

Ý nghĩa của các nạp âm ngũ hành Thổ

Lộ Bàng Thổ:

      Đào Tông Ngại viết: “Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc trong Mùi sinh Hỏa của Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi là Lộ Bàng Thổ”. Đất ven đường thường khô cứng và thiếu chất dinh dưỡng nên không thể nuôi dưỡng cây cỏ tốt. Lộ Bàng Thổ dài rộng và cần có sự hỗ trợ của Thủy mới có ích cho thiên nhiên và con người.

 

Hỏa vượng, Thổ thành hình, đất cứng bởi vậy người mệnh Thổ nạp âm Lộ Bàng Thổ có tâm chất quật cường mà quá nóng nảy. Tâm tình chính trực nhưng lại không chín chắn để phân biệt cho rõ ràng thiện ác, thuận lợi hay không thuận lợi. Lộ Bàng Thổ trong ngũ hành Thổ vào nghiên cứu, học vấn sẽ như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng. Lộ Bàng Thổ thiếu khả năng làm con người hành động để xoay chuyển thời thế nên đứng vị thế một lý thuyết gia hay hơn.

 

Bích Thượng Thổ:

Đào Tông Ngại viết: “Canh Tý, Tân Sửu thuộc Bích Thượng Thổ, Sửu là chính vị gia Thổ mà Tý lại là đất vượng Thuỷ, Thổ gặp nhiều Thuỷ trở thành đất sét nên gọi là Đất trên tường.” Bích Thượng Thổ phải dựa vào tường, vách, núi thì mới ổn định, thành công chủ yếu dựa vào sự tô vẽ hay che giấu bên ngoài tường giống như một cô gái phải hoá trang mới dám ra khỏi cửa vậy. Người mệnh Thổ nạp âm Bích Thượng Thổ phải dựa vào người mà thành sự. Họ làm quản lý hay kẻ thừa hành đều tốt, đứng ngôi chủ thì cần có sự trợ giúp của nhiều người mới dễ thành công lớn.

 

Thành Đầu Thổ:

Đào Tông Ngại viết: “Mậu Dần, Kỷ Mão là Thành Đầu Thổ, thiên can Mậu Kỷ thuộc Thổ, Dần là Cấn sơn, Thổ tích lũy thành núi, Cấn là Sơn mang ý nghĩa dừng lại, núi ngoài thành có ý nghĩa ngăn chặn nên gọi là Đất trên thành.”

 

Đất này có thể nuôi dưỡng vạn vật phát huy căn gốc, vững chắc sừng sừng chung thuỷ sắc son. Thành Đầu Thổ có thể gọi là ngọc bích trên trời, là kinh thành dát vàng của hoàng đế, mang thế rồng hạ nên đất này lúc là bức tường vững chắc lúc lại là vụn đá chân tường cả hai đều có sự độc đáo riêng của nó.

 

Thành Đầu Thổ nổi bật với tính cách phóng khoáng, cương trực, luôn giúp đỡ mọi người. Trong cuộc sống sẽ nhận về điều thua thiệt tuy nhiên lại được mọi người yêu mến. 

 

Người mệnh Thổ nạp âm Thành Đầu Thổ tính tình trung trực, chất phác, thích giúp đỡ người khác. Họ có lòng trung thành cao. Thành Đầu Thổ là là nơi sản sinh ra dã tâm, hy vọng thống trị của con người. Vì vậy, những người này mang chí lớn với tâm chất sảng trực, xem thành bại làm thường tình. Thời loạn cũng như lúc bình đều có thể dùng vào vai trò lãnh đạo gây cơ dựng nghiệp theo chiều hướng thiện. 

 

Sa Trung Thổ:

Đào Tông Ngại viết: “Bính Thìn, Đinh Tỵ là Sa Trung Thổ, kho Thổ của Thìn làm Tỵ tuyệt tự mà trong thiên can Bính Đinh lại là Hỏa, khiến Thìn nhỏ bé dần, Tỵ lâm Quan tức tuyệt khố, vượng Hỏa lại phục sinh nên gọi là Đất trong cát.”

 

Sa Trung Thổ kế thừa dương khí, khi dương khí qua đi thì khí chất ngưng tụ chờ đợi tương lai. Sa Trung Thổ phiêu bạt mịt mùng mà trở thành thảm cát bao la, đất này trong sạch là nơi Long Xà ẩn nấp, nơi lăng cốc thiên biến vạn hoá, hình thế kì dị. Cát thiếu nước nên không có sức ngưng tụ chỉ cần một trận gió là tiêu điều tản mát.

 

Người mệnh Thổ  nạp âm Sa Trung Thổ giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế. Khả năng 2 mặt thiện ác – khi là rồng lúc thành rắn, vừa là anh hùng vừa là gian hùng.

 

Đại Trạch Thổ:

Đào Tông Ngại viết: “Mậu Thân, Kỷ Dậu là Đại Dịch Thổ, thân là Càn, Càn là địa, Dậu là Đoài tức trạch, khe, Mậu Kỷ thuộc Thổ lại thêm trạch Càn tượng trưng cho đất thì chỉ có nền đất mỏng manh trên nền nhà mà thôi.”

 

Khôn là đất, Trạch là chỗ hồ ao đầm vũng có nước. Sông đem nước đi khắp nơi. Đầm ao là chỗ cá sinh sống thoải mái, màu mỡ, tích súc. Đại Trạch Thổ khí đã hạ, vạn vận lui về nghỉ ngơi, rùa rút đầu vào vỏ, mĩ lệ mà vô tư lự.

 

Người nạp âm Đại Trạch Thổ của mệnh Thổ sống đường đường chính chính, dũng cảm kiên cường khắp năm châu không chỗ nào không có. Họ còn có phương vị Càn nên phúc đức đầy đủ, thay đổi trời đất, gánh trên mình trọng trách lớn lao.

 

 - Đại Trạch Thổ gồm các tuổi mệnh thổ: Mậu Thân (1968) và tuổi Kỷ Dậu (1969): Đây là loại đất quán dịch lớn. Những người thuộc nạp âm này có tính cách rộng lượng, sống có nghĩa khí nên có thể làm việc lớn, có khả năng gánh vác việc trọng đại.

 

Ốc Thượng Thổ:

Đào Tông Ngại viết: “Bính Tuất, Đinh Hợi là Ốc Thượng Thổ. Bính Đinh thuộc Hỏa, Tuất Hợi là Thiên Môn, Hỏa tất nhạt thì Thổ sẽ được sinh ra nên gọi là Đất trên mái.”

 

Ốc Thượng Thổ khí của nó trong ngũ hành Thổ thành đồ vật, là một đồ vật toàn mĩ lại theo vòng tuần hoàn âm dương, vị thế nằm giữa âm dương đất trời. Ốc Thượng Thổ hình thành từ Thủy, Thủy Hỏa dung hòa lại tích luỹ từ sương tuyết, trải qua mưa gió mà thành đất (ngói) vĩnh hằng. Thổ hòa trộn với Thủy trải qua Hỏa rèn luyện trở thành một thứ Thổ chắc chắn, có thể cản được mưa gió, tuyết, sương con người mới có thể nghỉ ngơi. Tuy vậy trải qua một cuộc bể dâu nhưng Ốc Thượng Thổ lại không chắc chắn, rơi là vỡ nát.

 

Người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ của mệnh Thổ dù số tốt cũng phải trải thiên ma bách triết để thoát thai hoán cốt mới thành công. Nếu đi con đường dễ thì cái thành công chỉ là thứ thành công chóng tàn dễ vỡ như hòn ngói chưa nung chín gặp mưa nhanh chóng nát ra. Họ giàu lòng nhân ái, thường xuyên hi sinh bản thân vì người khác vậy nhưng tính ỷ lại, tính chờ đợi của họ cũng rất lớn.

 

Hình nền may mắn mệnh Thổ

Hình nền may mắn mệnh Thổ

 

Mệnh thổ sinh năm nào?

Để biết được mệnh Thổ sinh năm nào thì bạn hãy tra cứu vào bảng năm sinh dưới đây. Dựa vào năm sinh của mình mà bạn có thể biết được mình thuộc mạng nào, có thuộc về mạng Thổ hay không. Đồng thời bạn cũng biết được mình thuộc nạp âm nào.

 

  Năm sinh Tuổi Ngũ hành nạp âm
1938, 1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ 
1961, 2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ 
1930, 1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ 
1939, 1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ
1968, 2028 Mậu Thân Đại Trạch Thổ
1931, 1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ 
1946, 2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ 
1969, 2029 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ 
1947, 2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ 
1976, 2036 Bính Thìn Sa Trung Thổ 
1960, 2020 Canh Tý Bích Thượng Thổ 
1977, 2037 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ 

 

Mệnh thổ hợp mệnh gì và mệnh thổ kỵ khắc mệnh gì?

Mệnh thổ hợp mệnh gì?

 

Trong Ngũ hành có 2 quan hệ giữa các hành là quan hệ tương sinh, tương khắc và mệnh thổ cũng vậy.

Mối quan hệ tương sinh là mối quan hệ hỗ trợ, nuôi dưỡng, giúp đỡ lần nhau để phát triển. Mối quan hệ tương sinh trong Ngũ hành là:

  • Mộc sinh Hỏa: Khi Mộc cháy sẽ sinh ra Hỏa.
  • Hỏa sinh Thổ:  Hỏa đốt cháy mọi thứ thành tàn tro, chuyển hóa về với đất.
  • Thổ sinh Kim: Thổ là nơi để yếu tố Kim xuất hiện
  • Kim sinh Thủy: Khi Kim được nung nóng sẽ hóa dạng lỏng, chính là Thủy.
  • Thủy sinh Mộc: Thủy giúp Mộc sinh sôi và phát triển.

 

Có thể thấy rằng, hai hiện tượng này gắn liền, tác động qua lại với nhau. Tạo hóa không thể chỉ có tương sinh và cũng không thể chỉ có tương khắc. Bởi nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển quá độ sẽ gây tác hại ngược lại chỉ có khắc mà không có sinh thì mọi vật sẽ không thể nảy nở, sinh trưởng.

 

Dựa vào mối quan hệ tương sinh này có thể thấy mệnh thổ hợp với mệnh Hỏa và Kim. Tuy nhiên nếu phải lựa chọn giữa 2 mệnh này, thì nên kết hợp với mệnh Hỏa, bởi Hỏa sinh Thổ sẽ tốt hơn.

 

Màu hợp với mệnh Thỏ

Màu hợp với mệnh Thổ

Mệnh thổ khắc mệnh gì?

Mối quan hệ tương khắc chính là mối quan hệ của sự diệt vong. Mối quan hệ tương khắc trong Ngũ hành là:

 

  • Kim khắc Mộc, nhưng Kim sẽ bị gãy nếu Mộc quá cứng.
  • Mộc khắc Thổ, nhưng Mộc sẽ bị gầy yếu nếu quá nhiều Thổ.
  • Thổ khắc Thủy, nhưng Thổ sẽ bị cuốn đi nếu Thủy quá nhiều.
  • Thủy khắc Hỏa, nhưng Thủy có thể cạn nếu Hỏa quá nhiều.
  • Hỏa khắc Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa ắt sẽ tự lụi tàn.

 

Qua mối quan hệ trên có thể thấy người mệnh Thổ không hợp với người mệnh Thủy và mệnh Mộc. Trong đó không hợp nhất chính là người mệnh Mộc.

 

Tính cách người mệnh Thổ

Người mệnh Thổ có những đặc điểm nổi bật không thể nhầm lẫn với các mệnh khác trong Ngũ hành. Chúng  bao gồm những ưu điểm - khuyết điểm sau:

 

Ưu điểm trong tính cách người mệnh Thổ:

 

Người mệnh này có những đặc trưng trong tính cách là sự bao dung, tha thứ và đáng tin cậy. Họ cũng là những người rất trung thành và dễ được lòng mọi người vì luôn giữ chữ tín nếu như đã hứa với ai điều gì.

 

Thậm chí, một khi đã hứa họ sẽ lên kế hoạch để thực hiện cho bằng được. Người mệnh này hiểu rõ về lợi thế của mình, biết rõ sức mạnh của mình ở đâu, đến đâu và biết cách để phát huy điều đó.

 

Những người mạng Thổ có tính cách trầm, bình tĩnh, cẩn trọng, có khả năng tổ chức khi làm bất cứ việc gì. Họ ngăn nắp, khéo tay và nhạy cảm nhưng cũng khá khép kín và nhút nhát. Những người mệnh này rất thực tế và kiên trì, là chỗ dựa vững chắc trong cơn khủng hoảng.

 

Đôi khi cũng bị chê là chậm chạp nhưng mạng Thổ vẫn làm theo cách riêng của mình. Họ có ý thức rất mạnh về sự công bằng, quan điểm sai trái và đúng đắn. Người mệnh này cũng khá liều lĩnh và nhiệt tình trong các dự án mới.

 

Nhược điểm trong tính cách người mạng Thổ:

 

Bên cạnh những ưu điểm kể trên, người mạng Thổ tồn tại những nhược điểm như: thiếu sự quyết đoán, không dám nghĩ lớn và nghĩ xa nên ít khi thực hiện được việc lớn.

 

Đôi khi, người mệnh này dễ sinh ra thành kiến với người hay việc khác.

 

Bù lại, họ có tính kỷ luật, tự giác và cả lòng tự trọng nên rất được lòng cấp trên lẫn đồng nghiệp. Điều đó giúp cho họ nhận được sự hỗ trợ của mọi người để hoàn thành công việc xuất sắc nên vẫn có khả năng thăng tiến lên vị trí cao.

 

Sự nghiệp người mệnh Thổ

 

Với tính cách thích sự ổn định, cầu toàn, lạc quan, người mạng Thổ thường nhận được nhiều may mắn trong cuộc sống lẫn công việc. 

 

Nếu là lãnh đạo doanh nghiệp thì mệnh này nên thuê người khác hỗ trợ vì sự thiếu liều lĩnh của người mệnh này có thể ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh chung.

  

Mệnh thổ hợp màu gì?

Trong thuyết Ngũ hành, dựa vào mối quan hệ tương sinh tương khắc thì chúng ta có thể biết được rằng: Mệnh Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) nên người mạng Thổ hợp với các màu tương sinh là: màu đỏ, hồng, tím và cam đậm.

 

Đây là màu của mệnh Hỏa, tượng trưng cho nhiệt huyết, may mắn, sức mạnh, cá tính và quyền lực. Màu tương sinh thuộc mệnh Kim như: màu xám, bạc, trắng cũng rất tốt.

 

Màu tương hợp mệnh Thổ là các màu sắc thuộc cùng hành Thổ như: màu vàng, vàng nâu, nâu đất đậm cũng sẽ tốt cho mệnh Thổ.

Mệnh Thổ hợp màu gì

Mệnh Thổ hợp màu gì

 

Màu vàng nhạt: Màu vàng là màu tượng trưng cho nguồn năng lượng dồi dào, sức sống mãnh liệt và sự kiên trì. Màu sắc này có thể giúp tinh thần người mạng Thổ thoải mái, thư giãn hơn và nhẹ nhàng hơn.

 

Màu vàng nâu: Đây là màu đại diện cho mệnh Thổ, gần giống với màu của đất. Mặc dù không mang màu sắc sặc sỡ nhưng luôn khiến người khác chú ý bởi sự tinh tế, độc đáo, cũng giống như tính cách của những người mệnh Thổ.

 

Màu vàng này giúp người mệnh Thổ cảm thấy an toàn, được che chở, bảo vệ, giúp họ nổi bật lên nét tính cách dịu dàng, dễ chịu khi tiếp xúc. Đó cũng là một điểm sáng trong cá tính của những người mệnh Thổ.

 

Màu đỏ: có ý nghĩa tương hợp, tượng trưng cho máu và lửa, lòng nhiệt huyết, sức mạnh và quyền lực.

 

Màu đỏ từ trước đến nay vẫn tượng trưng cho sự may mắn dồi dào, tài lộc tấn tới. Người mệnh Thổ nên ưu tiên lựa chọn những đồ dùng, trang phục có sắc pha đỏ để thu hút năng lượng và may mắn. Công việc và cuộc sống của họ vì thế có nhiều thuận lợi, thành công hơn.

 

Tuy nhiên, bạn cũng không nên sử dụng quá nhiều màu đỏ để tránh nguồn năng lượng quá lớn. Bạn có thể phối hợp màu đỏ với các gam màu nhẹ nhàng như vàng nhạt, hồng nhạt để năng lượng cân bằng, mọi điều hòa hợp hơn.

 

Màu cam: mang đến sự vui tươi, phấn khởi, là biểu tượng cho sự nỗ lực, sáng tạo.

 

Màu hồng: đây cũng là một biểu tượng của sự may mắn, năng lượng dồi dào. Sắc hồng giúp cho cuộc sống đầy lý trí và thực tế của những người mệnh Thổ trở nên cân bằng hơn với nhiều thi vị, mộng mơ, mới mẻ. Cuộc sống của họ nhờ vậy mà trở nên lung linh, tươi đẹp, nhiều màu sắc hơn.

 

Màu tím: là sự pha trộn giữa màu đỏ và màu xanh, nên nó có ý nghĩa mạnh mẽ và vững chắc, tượng trưng cho sức mạnh, quyền uy, giàu có.

 

Màu tím giúp người mệnh Thổ suy nghĩ sáng suốt, thấu đáo khi đưa ra những quyết định quan trọng. Màu tím vốn tượng trưng cho sự thủy chung, cũng là yếu tố giúp mang lại sự may mắn cho những mối quan hệ của người mệnh Thổ.

 

Mệnh thổ hợp màu trắng không?

Mệnh Thổ có hợp màu trắng không là câu hỏi được nhiều bạn quan tâm gần đây. Trang sức Glosbe & Co trả lời bạn như sau: Màu trắng thuộc mệnh Kim và đây là mệnh tương sinh với mệnh Thổ. Vì vậy mệnh Thổ hoàn toàn phù hợp với màu trắng bạn nhé!

 

Mệnh thổ khắc kỵ màu gì?

Mệnh Mộc khắc mệnh Thổ bởi vậy những người mệnh Thổ kỵ các màu: màu xanh lục, xanh da trời, xanh lá cây.

Xanh lá cây: Cây sẽ hút hết chất dinh dưỡng của đất để sinh trưởng, phát triển và khiến cho đất suy kiệt, nghèo nàn. Bởi vậy, những người mang mệnh Thổ không nên lựa chọn màu xanh lá cây (màu đại diện cho mệnh mộc).

Xanh lục đậm, xanh da trời: màu xanh lục dễ tạo cảm giác vội vã, khiến họ những người mệnh Thổ có thể đưa ra các quyết định chưa đúng vào thời điểm đó.

 

Mệnh Thổ kỵ màu nào

Mệnh Thổ kỵ màu nào

Mệnh thổ hợp cây gì?

Nếu bạn thuộc mệnh Thổ thì hẵn bạn sẽ quan tâm về việc mệnh Thổ hợp cây gì. Trang sức Glosbe & Co chia với bạn thông tin như sau: Mệnh Thổ hợp với các loại cây Lưỡi Hổ, cây Trầu Bà Vàng, cây Trúc Nhật Vàng, cây Cô Tòng Lá Đốm và một số các loại cây khác.

Các cây hợp mệnh Thổ:

Cây Lưỡi Hổ: Giúp xua đuổi xui xẻo, bùa chú và những điều không may xung quanh không gian sống cho người mệnh Thổ.

Cây Trầu Bà Vàng: Giúp gia tăng may mắn cho chủ nhân.

Cây Trúc Nhật Vàng: Trồng cây này là lời chúc phúc dành cho tương lai đầy hứa hẹn may mắn của gia chủ.

Cây Cô Tòng Lá Đốm: Mang đến cảnh quan vui nhộn cho không gian trồng, truyền thêm năng lượng, quyền uy và sức mạnh cho chủ nhân.

Mệnh thổ hợp cây gì để bàn làm việc?

Mệnh Thổ hợp với nhiều loại cây khác nhau. Do đó bạn có thể sử dụng các loại cây sau đây để trên bàn làm việc nhằm thu hút vượng khí, tài lộc cho mình: 

 

Mệnh Thổ hợp cây gì

Mệnh Thổ hợp cây gì

 

Người mệnh Thổ nên sơn nhà màu gì?

Các màu nâu, vàng sậm hay vàng đất mang đến sự hài hòa, cùng ý nghĩa trường tồn với thời gian cho căn nhà người mệnh Thổ.

Ngoài ra các màu sắc tương sinh như màu đỏ, màu hồng, màu cam cũng đem đến cho chủ nhân nhiều năng lượng.

 

Mệnh Thổ hợp xe màu gì?

Màu hợp cho mệnh Thổ khi lựa chọn mua xe là bạn nên ưu tiên chọn xe có màu đỏ, da cam hay màu hồng. Bên cạnh đó người mệnh Thổ cũng có thể lựa chọn xe có màu vàng nhạt, bạc, trắng hoặc màu xám.

Mệnh thổ mua xe màu đen được không?

Mệnh Thổ mua xe màu đen được không cũng được nhiều bạn quan tâm gần đây. Trang sức Glosbe & Co chia sẻ với bạn như sau: Màu đen là màu thuộc mệnh Thủy. Mà mệnh Thủy bị khắc chế bởi mệnh Thổ nên người mệnh Thổ hoàn toàn có thể sử dụng được xe màu đen bạn nhé.

 

Mệnh thổ hợp số nào?

Mệnh Thổ hợp mệnh Hỏa, mệnh Kim và chính hành Thổ, khắc với mệnh Mộc và mệnh Thủy. Vì vậy, mệnh Thổ nên lựa chọn những con số may mắn như 2, 5, 6, 7, 8 và 9 đại diện cho các mệnh tương sinh tương hợp. Hành Thổ nên tránh sử dụng những con số 0, 1, 3 và 4

 

Số 2: Ông cha ta tin rằng số 2 là con số may mắn đối với những người mang mệnh thổ, bởi nếu phát âm sai sẽ giống với từ “mãi mãi”, tượng trưng cho sự bền bỉ và trường tồn.

 

Số 5 là một số hợp mệnh Thổ:  Số 5 trong phong thủy là con số trong ngũ phúc, tượng trưng cho phúc, lộc, thổ, phú quý, là ước vọng về một cuộc sống viên mãn mà mọi người trên thế gian đều mong muốn thực hiện được trong cuộc đời của mình.

 

Số 8: Số 8 trong phong thủy ứng với sao Bát Trạch, nằm trong tam sao cát. Con số này mang ý nghĩa sung túc, giàu sang, tài lộc hanh thông, đặc biệt phù hợp với người mệnh Thổ.

 

Số 9: Những  người mệnh thổ rất hợp với số 9: Trong số những con số may mắn cho người Thổ thì số 9 được coi là đẹp nhất. Phiên âm của con số này là cửu trong vĩnh cửu, tượng trưng cho sự trường tồn bất diệt theo thời gian.

 

Mệnh Thổ hợp hướng nào?

Trong phong thủy chọn hướng nhà thì mệnh Thổ cần chú ý chọn hướng hợp với mệnh Thổ của mình.

 

Hướng tốt nhất: Nhà hướng chính Nam

      Căn nhà hướng Nam được xem là hướng tốt nhất cho người mạng Thổ. Xem hướng nhà thì căn nhà hướng Nam ngũ hành thuộc Hỏa mà Hỏa lại sinh Thổ, nhờ thế mà sẽ giúp cho người mạng Thổ vận trình tăng tiến, chẳng những công danh thành đạt, sự nghiệp hanh thông mà đường tài lộc cũng cực kì tốt đẹp, sung túc đủ đầy, chẳng phải lo lắng chuyện cơm áo gạo tiền.         

 

Hướng tốt nhì: Nhà hướng chính Bắc

      Nếu mua một căn nhà hướng Bắc thì căn nhà này sẽ giúp cho mệnh chủ phát huy năng lực của mình trong công việc, bùng nổ về thành công trong sự nghiệp. Phong thủy của căn nhà giúp cho gia chủ mệnh Thổ tìm được những hướng đi mới trên con đường sự nghiệp của mình, từ đó bước sang một trang hoàn toàn mới trong cuộc đời.

 

Hướng có thể lựa chọn: Nhà dưới tầng hầm

      Ở một mức độ nào đó, căn nhà này sẽ giúp cho bản mệnh đánh thức những năng lực tiềm tàng trong con người mình, có lợi cho việc phát huy tài năng còn tiềm ẩn trong mệnh cách của người mạng Thổ.

 

Hướng xấu: Nhà hướng chính Tây

      Người mệnh Thổ chớ nên mua nhà hướng chính Tây. Đây là hướng nhà mang tới nhiều khó khăn cho bản mệnh, tạo ra những áp lực vô hình nhưng cực kỳ to lớn, khiến cho bản mệnh khó phát huy được năng lực của mình. Ngoài ra, xét về mệnh cách thì căn nhà hướng Tây còn có thể mang tới nhiều rắc rối về tiểu nhân, thị phi, không tốt cho sự phát triển của gia chủ.

 

Hướng cực xấu: Nhà hướng chính Đông

      Nhà hướng chính Đông là đại kị đối với người mang mạng Thổ. Những nguồn năng lượng của người mệnh Thổ sẽ nhanh chóng bị thiêu đốt hết. Sức khỏe suy giảm, tài lộc tiêu tan, những thứ vốn dĩ thuộc về mình rồi cũng sẽ thay tên đổi chủ. Chẳng những bản mệnh không thể phát huy được những năng lực cá nhân mà còn không ngừng gặp phải những chuyện xui xẻo, mưu sự khó thành, sự nghiệp gặp nhiều trắc trở. Tình duyên cũng không được như ý muốn.

 

Mệnh Thổ hợp cá gì?

 

Nếu bạn muốn biết người có bản mệnh là Thổ nuôi loại cá gì tốt cho bản mệnh, bạn có thể tham khảo những gợi ý sau:

 

Cá nheo: Đây là loài cá tượng trưng cho sự nhiệt huyết và xông xáo trên thương trường nên rất thích hợp cho những người làm kinh doanh. Gia chủ mệnh Thổ nên mua loài cá này về nuôi, có thể làm bể cá đẹp hơn và hợp với phong thủy.

 

Cá La Hán: Nuôi cá La Hán vừa có thể làm bể cá thêm phần đẹp mắt vừa có thể giúp gia chủ kiếm được nhiều tiền, công danh sự nghiệp thêm thịnh vượng.

 

Cá Huyết Anh Vũ: Là loại cá có màu đỏ tươi như lửa và cũng là loài cá đứng đầu trong phong thủy. Hầu như người thuộc mệnh gì cũng có thể nuôi được loại cá này vì nó là loài cá âm dương, rất hợp với những gia chủ tin vào phong thủy.

 

Mệnh Thổ hợp cá gì?

Mệnh Thổ hợp cá gì?

 

Đá phong thủy cho mạng Thổ

 Người mạng Thổ có thể chọn các loại đá phong thủy hợp với mệnh Thổ của mình dựa trên màu sắc và công dụng của các loại đá.

 

- Đá phong thủy hợp mạng Thổ có thể kể đến như: Đá ruby hồng ngọc, thạch anh tím, mắt hổ màu vàng nâu, thạch anh tóc vàng … 

 

Đây là những loại đá mang lại nguồn năng lượng tích cực, may mắn cho người mạng Thổ, đồng thời xua tan năng lượng xấu tiêu cực nên rất tốt cho sức khỏe người sử dụng.

 

- Còn đối với các chị em phụ nữ mạng Thổ, bạn có thể lựa chọn đá thạch anh tóc đỏ hoặc thạch anh hồng sẽ rất tốt cho bản mệnh.

 

Hai loại đá này giúp điều hòa khí huyết, hỗ trợ điều trị các bệnh phụ khoa và tăng cường nét quyến rũ, dịu dàng, thêm yêu đời và thu hút ánh nhìn cho phái yếu.

 

Hơn nữa, màu hồng tượng trưng cho tình yêu bền vững, sự tin tưởng và gắn kết nên khi đeo sản phẩm này sẽ giúp chủ nhân có một tình yêu viên mãn, hôn nhân bền vững, hạnh phúc lâu dài.

 

Mệnh Thổ hợp đá gì

Mệnh Thổ hợp đá gì

 

Vòng phong thủy mệnh thổ

 

Tên con gái mệnh thổ

Tên Anh:

 

1. Bảo Anh: Con thông minh và là bảo bối của gia đình.

 

2. Cẩm Anh: Con vừa thông minh, vừa xinh đẹp.

 

3. Chiêu Anh: Lớn lên con sẽ mang vẻ đẹp tuyệt mỹ và cao quý.

 

4. Diệu Anh: Mong muốn lớn lên con là cô gái thông minh và khéo léo.

 

5. Diệp Anh: là tên con gái mệnh thổ với ý nghĩa chiếc lá mùa thu xinh đẹp, mỏng manh.

 

6. Đan Anh: Người có tâm tính bình dị, thanh cao.

 

7. Hằng Anh: Con mang sắc đẹp của mặt trăng rực rỡ.

 

8. Ngân Anh: Con là người đoan trang, xinh đẹp và rất thông minh.

 

9. Ngọc Anh: Viên ngọc trong sáng của bố mẹ.

 

10. Minh Anh: Con là cô gái thông minh và tài giỏi.

 

11. Quỳnh Anh: Là tên con gái mệnh thổ với ước mong con sẽ xinh đẹp như một đóa quỳnh thơm ngát.

 

12. Tú Anh: Lớn lên con sẽ là cô gái thông minh vượt bậc.

 

13. Tâm Anh: Con có vẻ đẹp tinh túy từ tâm hồn cao đẹp.

 

Tên Châu:

 

1. An Châu: Viên ngọc bình an, may mắn và là những điều tốt đẹp của bố mẹ.

 

2. Ái Châu: Con luôn được yêu mến, sau này sẽ có tiền đồ rộng mở.

 

3. Băng Châu: Là tên con gái mệnh thổ với ước mong con có khí chất cao sang, và xinh đẹp.

 

4. Bảo Châu: Là tên mệnh thổ cho con gái có ý nghĩa viên ngọc trai quý báu của gia đình.

 

5. Diễm Châu: Bé là hạt ngọc tuyệt đẹp mà bố mẹ có được.

 

6. Diệu Châu: Cô gái kỳ diệu vì con luôn tự tin và tỏa sáng.

 

7. Hoàng Châu: Mong rằng lớn lên con có tiền đồ rộng mở.

 

8. Hồng Châu: Tên con gái mệnh thổ có nhân cách cao đẹp, luôn tỏa sáng.

 

9. Hải Châu: Là viên ngọc quý lấp lánh giữa đại dương. Con sẽ là cô bé mạnh mẽ, đầy nghị lực.

 

10. Hiền Châu: Cô gái tốt bụng, thánh thiện và luôn tràn đầy năng lượng.

 

11. Kim Châu: Viên ngọc trắng có giá trị cao quý và vẻ đẹp hoàn mỹ.

 

12. Khánh Châu: Tên mệnh thổ cho con gái với lời chúc luôn gặp mọi điều tốt lành và thuận lợi.

 

13. Mai Châu: Cô gái có vẻ đẹp thanh tú, quý phái.

 

14. Mỹ Châu: Viên ngọc mang vẻ đẹp hoàn mỹ, cao sang.

 

15. Minh Châu: Con gái giỏi giang và có tương lai tươi sáng, rạng ngời.

 

16. Quỳnh Châu: Tên con gái mệnh thổ với ý nghĩa là viên ngọc sắc đỏ; sẽ mang lại may mắn cho mọi người.

 

17. Trân Châu: Chuỗi ngọc trai quý của bố mẹ chính là con.

 

18. Thùy Châu: Thùy mị, nết na và có tính tình đoan trang, đài các.

 

Tên Diệp

 

1. Ái Diệp: Bố mẹ hy vọng rằng con có một cuộc sống giàu sang, sung túc nhưng biết sống nhân hậu và có lòng nhân ái.

 

2. Ánh Diệp: Mong con lớn lên có tương lai tươi sáng.

 

3. Anh Diệp: Là tên con gái mệnh thổ với ý nghĩa con chính là cô gái đẹp nhất trong lòng bố mẹ.

 

4. Bích Diệp: Cô gái có dung mạo xinh đẹp và phẩm chất cao quý.

 

5. Diệp Chi: Tên con gái mệnh thổ như chiếc lá xanh đầy sức sống và tinh thần lạc quan.

 

6. Hoài Diệp: Lớn lên con sẽ được nâng niu, bảo bọc và trân trọng.

 

7. Hồng Diệp: Người con gái có vẻ đẹp kiều diễm.

 

8. Huyền Diệp: Tên con gái mệnh thổ ý nghĩa là cô bé chan chứa ước mơ cùng hy vọng.

 

9. Ngọc Diệp: Chiếc lá ngọc ngà, kiêu sa. Con là một cô gái xinh đẹp và quý phái.

 

10. Khánh Diệp: Tên mệnh thổ mang ý nghĩa mong con luôn trong sáng và có thể đạt được mọi mục tiêu đề ra.

 

11. Quỳnh Diệp: Mong con lớn lên tài giỏi và có cuộc sống sung túc.

 

12. Thiên Diệp: Tên con gái mệnh thổ có nghĩa là lớn lên con sẽ là người con gái danh giá, kiêu sa.

 

13. Thảo Diệp: Hy vọng con sẽ có một cuộc sống giàu sang nhưng luôn biết kính trọng mọi người.

 

14. Trúc Diệp: Tượng trưng cho một cô gái có vẻ đẹp mềm mại, thanh cao và tao nhã.

 

Tên Hạ: “Hạ” là cái tên mệnh Thổ vừa có nghĩa là mùa hè rực rỡ, vừa chỉ những cô gái có cuộc sống an nhàn, thư thái, được nghỉ ngơi.

 

1. An Hạ: Bố mẹ mong con gái yêu sẽ có cuộc sống thoải mái, thảnh thơi.

 

2. Cúc Hạ: Mong rằng cuộc đời con sẽ luôn may mắn, suôn sẻ và như ý.

 

3. Cát Hạ: Con sẽ đem lại niềm vui và hạnh phúc cho mọi người.

 

4. Mai Hạ: Tên con gái mệnh thổ có ý nghĩa con luôn tỏa sáng và là người có ý chí, nghị lực.

 

5. Nhật Hạ: Lớn lên con là cô gái có vẻ đẹp tựa ánh nắng mùa hạ, luôn rực rỡ và tỏa sáng.

 

6. Thi Hạ: Mong con có tâm hồn lãng mạn, bay bổng.

 

7. Vĩ Hạ: Cuộc đời con sẽ nhẹ nhàng, nhàn hạ như khúc vĩ cầm.

 

Tên Hân:

 

Hân có nghĩa là hân hoan, vui mừng. Người con gái tên Hân luôn thành công trong công việc, có nhiều niềm vui trong cuộc sống, có khởi đầu tốt đẹp và luôn truyền được cảm xúc vui tươi cho mọi người.

 

1. Bích Hân: Con sẽ luôn mang đến những niềm vui nho nhỏ cho gia đình.

 

2. Bảo Hân: Con là bảo bối, báu vật, là điều tốt đẹp nhất mà cuộc sống ban tặng cho bố mẹ.

 

3. Gia Hân: Con mang niềm vui đến cho gia đình.

 

4. Khánh Hân: Mong muốn con có cuộc sống sung túc đầy đủ, may mắn trên đường đời và luôn sống vui vẻ tốt đẹp.

 

5. Ngọc Hân: Viên ngọc quý giá của bố mẹ sẽ luôn vui vẻ nhé.

 

7. Tuyết Hân: Mong muốn con có cuộc sống trong sáng như tuyết.

 

8. Thục Hân: Lớn lên con sẽ là cô bé vui tươi, dịu dàng, hiền thục.

 

9. Trúc Hân: Lá trúc mảnh mai nhưng không yếu đuối.

 

Tên Nhi: Theo nghĩa Hán Việt, “Nhi” có nghĩa là nhỏ bé, đáng yêu. Để đặt tên con gái mệnh Thổ 2022 hay và ý nghĩa, bố mẹ có thể chọn tên này.

 

1. An Nhi: Cô bé hiền lành và sẽ luôn được hạnh phúc.

 

2. Anh Nhi: Tên con gái mệnh Thổ có nghĩa đây là một cô gái thông minh và ngoan ngoãn.

 

3. Bảo Nhi: Cô bé xinh nhỏ bé, xinh xắn. Con chính là bảo bối của bố mẹ.

 

4. Dung Nhi: Cô con gái xinh xắn và rất đáng yêu.

 

5. Diệu Nhi: Sự xuất hiện của con trên thế gian này là điều kỳ diệu của bố mẹ.

 

6. Gia Nhi: Bé gái xinh xắn của cả gia đình.

 

7. Giang Nhi: Tuy con nhỏ nhắn nhưng có tương lai luôn rộng mở.

 

8. Hiền Nhi: Đứa trẻ hiền lành và đáng yêu.

 

9. Kiều Nhi: Xinh đẹp và đáng yêu đó là con.

 

10. Mẫn Nhi: Cô gái không chỉ thông minh mà còn nhanh nhẹn.

 

11. Quỳnh Nhi: Con là bông quỳnh nhỏ bé, luôn tỏa hương thơm.

 

12. Tuệ Nhi: Con thông minh và là cô bé sớm hiểu chuyện.

 

13. Thảo Nhi: Cô bé giàu lòng hiếu thảo chính là con.

 

14. Thục Nhi: Con là cô gái vừa hiền thục vừa xinh xắn.

 

15. Uyên Nhi: Cô bé hiền hậu, xinh đẹp. Người con gái vẹn toàn mà bố mẹ có được.

 

16. Yến Nhi: Chú chim yến bé nhỏ mong manh và dễ thương.

 

Tên Ngọc:

Ngọc” có nghĩa là bảo vật quý giá, luôn được trân trọng, giữ gìn. Đặt tên con gái mệnh Thổ là Ngọc bố mẹ mong con sẽ sống có giá trị, được quý trọng và yêu thương

 

1. Ánh Ngọc: Cô gái mệnh Thổ có dung mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý.

 

2. Anh Ngọc: Hy vọng con sẽ luôn xinh đẹp và tinh anh.

 

3. Bảo Ngọc: Viên ngọc quý giá của bố mẹ chính là con.

 

4. Bích Ngọc: Con dịu dàng và luôn tỏa sáng như ngọc quý.

 

5. Diệu Ngọc: Con chính là điều kỳ diệu, mang đến sự may mắn.

 

6. Diễm Ngọc: Cô gái có vẻ đẹp rạng ngời như viên ngọc quý.

 

7. Hồng Ngọc: Con chính là viên hồng ngọc quý giá với nét đẹp trong sáng, rạng ngời.

 

8. Khánh Ngọc: Con là viên ngọc quý mang lại may mắn cho gia đình.

 

9. Kiều Ngọc: Người con gái có nhan sắc rung động lòng người.

 

10. Kim Ngọc: Con quý giá và tỏa sáng như ngọc như vàng.

 

11. Lam Ngọc: Một viên ngọc xanh đẹp đẽ, quý giá.

 

12. Lan Ngọc: Bông hoa lan bằng ngọc, xinh đẹp và đầy quý phái.

 

13. Minh Ngọc: Con chính là viên ngọc quý vừa thông minh vừa xinh đẹp.

 

14. Yến Ngọc: Con xinh đẹp như ngọc và có giọng nói thánh thót như chim yến.

 

Tên con trai mệnh thổ

Để đặt tên con trai mệnh Thổ hợp phong thủy và có nhiều ý nghĩa thì bạn hãy cùng trang sức thương hiệu Quốc Gia Glosbe & Co tham khảo các tên sau đây nhé!

 

Tên con trai mệnh Thổ Ý nghĩa
Bá Sơn Sự nghiệp thành công, tương lai vẻ vang, rạng rỡ.
Bách Sơn Cương trực, thẳng thắn không khuất phục như cây tùng bách trên núi cao.
Giang Sơn Tầm hiểu biết rộng và chí khí lớn.
An Thạch Luôn đứng vững và an toàn vượt qua  mọi thử thách, chông gai.
Minh Thạch Cơ trí, thông minh và sáng suốt trong mọi tình huống.
Phúc Điền Tương lai may mắn, có được thiên thời, địa lợi nhân hòa.
Ngọc Điền Viên ngọc quý sáng đẹp vô giá.
Gia Bảo Báu vật được cả gia đình thương yêu, quý trọng.
Đức Bảo Sống theo những truyền thống, đạo đức tốt đẹp.
Anh Kiệt Anh hùng trí dũng song toàn, trở thành hào kiệt được kính trọng. 
Đức Kiệt Con người hội tụ đầy đủ cả tài năng và đức độ.
Tuấn Kiệt Con lớn lên đẹp trai, khôi ngô tuấn tú.
Duy Trường Trái tim kiên định với ước mơ và dám can đảm thực hiện lý tưởng sống.
Minh Trường Tâm trí sáng suốt, khỏe mạnh sống lâu.
Quang Đại Cuộc đời ngay thẳng, quang minh chính đại, được mọi người tôn trọng.
Tấn Đại Hoài bão và bản lĩnh lớn.
Chiến Thắng Thành công trong mọi việc, sự nghiệp và cuộc sống.
Văn Thắng Trí tuệ, giỏi giang, thành đạt khi trưởng thành.
Điền Tuấn Người đàn ông ưu tú, điềm đạm và lịch sự.
Anh Tuấn Tư chất thông minh và ngoại hình tuấn tú, ấn tượng.
Mạnh Tuấn Sự cơ trí và dũng cảm, mạnh mẽ, dám đương đầu với mọi khó khăn.
Chí Dũng Người can đảm, có mục tiêu, chí hướng lớn.
Hữu Thọ Tương lai mạnh khỏe, trường thọ và không âu lo.
Xuân Thọ Con luôn vui khỏe, hạnh phúc và lạc quan.
Vinh Quang Ước mong con đạt được công danh hiển hách khi trưởng thành.
Minh Ngọc Con sẽ sáng luôn, tỉnh táo và phán đoán thông minh trước mọi vấn đề.
Thành Nguyên Suy nghĩ trưởng thành, chín chắn và đạt được những ước mơ riêng.
Nam Nguyên Ngọn gió phương Nam ấm áp, mang lại tình thương cho tất cả những người xung quanh.
Bảo Minh Vật báu vô giá của cha mẹ và người thân trong nhà.
Đăng Minh Bé công thành danh toại, đăng khoa đỗ đạt trên con đường học vấn.
Cẩn Minh Tài năng đi cùng với sự siêng năng, cần cù và cẩn trọng khi đứng trước các vấn đề.
Hùng Quân Người đứng đầu hùng dũng, chí khí, dẫn dắt mọi người bước đến thành công.
Phong Quân Ngọn gió mang tới niềm vui, lạc quan và sức sống mãnh liệt.

 

Hình xăm mệnh thổ

 

Mình xăm mệnh Thổ

Mình xăm mệnh Thổ

 

Hình nền may mắn cho mệnh thổ

 

Hình nền may mắn mệnh Thổ

Hình nền may mắn mệnh Thổ

Tranh phong thủy mệnh thổ

 

Tranh phong thủy mệnh Thổ

Tranh phong thủy mệnh Thổ

 

Tranh phong thủy mệnh Thổ

Tranh phong thủy mệnh Thổ

 

Xem thêm:

- Mệnh Mộc hợp màu gì

- Mệnh Kim hợp màu gì

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI

Glosbe sẽ gửi ưu đãi ngay cho bạn qua email nhé!

Họ tên (*)
Số điện thoại (*)
Email (*)
Nội dung

©2016 CÔNG TY TNHH TRANG SỨC GLOSBE

55 đường 3/2, Phường 11, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh   GPKD: 0316307541